Đào tạo đại học thiết kế công nghiệp thông qua cộng đồng: đề xuất khung kết nối đào tạo với hệ sinh thái thực hành tại Việt Nam
Tóm tắt
Trong bối cảnh cấu trúc nghề nghiệp ngày càng linh hoạt và phân tán, đào tạo đại học ngành Thiết kế công nghiệp (TKCN – mã ngành 7210402) cần vượt khỏi mô hình đào tạo hướng tuyển dụng truyền thống. Mặc dù học tập dựa trên cộng đồng và các tiếp cận tương tự đã được áp dụng trong giáo dục đại học, việc tích hợp có hệ thống các cộng đồng thực hành vào chương trình đào tạo vẫn chưa được cấu trúc rõ ràng nhằm hỗ trợ phát triển sinh kế nghề nghiệp cho sinh viên.
Tại Việt Nam, đào tạo TKCN hiện vẫn chủ yếu gắn với mô hình studio kết hợp thực tập doanh nghiệp, trong khi thực tiễn hành nghề cho thấy sự xuất hiện của các cấu trúc sinh kế linh hoạt như studio độc lập, cộng đồng tạo tác (maker), hợp tác làng nghề và mạng lưới phân phối sáng tạo. Trên cơ sở tổng hợp tài liệu và phân tích bối cảnh, bài viết đề xuất khung Học tập Thiết kế công nghiệp gắn với cộng đồng (Community-Embedded Industrial Design Learning – CEID) như một cấu trúc kết nối đào tạo chính quy với hệ sinh thái thực hành đa dạng, qua đó mở rộng khả năng định hướng nghề nghiệp thông qua cơ chế tham gia và di chuyển giữa các môi trường thực hành.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2022), Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngay 06 tháng 06 năm 2022 Quy định danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
2. Comicola. (n.d.), Comicola Crowdfunding, truy cập ngày 15/5/2026, https://crowdfunding.comicola.com/?lang=en.
3. Deamer, P., Deeg, L., Metz, T., & Tursky, R. (2020), Design Pedagogy: The New Architectural Studio and Its Consequences, Architecture_MPS, 18(1).
4. Eimer, A., & Bohndick, C. (2023), Employability models for higher education: A systematic literature review and analysis, Social Sciences & Humanities Open, 8(1), 100588.
5. Escobar, A. (2018), Designs for the pluriverse: Radical interdependence, autonomy, and the making of worlds, Duke University Press.
6. Gauntlett, D. (2018), Making is connecting: The social power of creativity, from craft and knitting to digital everything (2nd ed.), Polity Press.
7. Jabareen, Y. (2009), Building a conceptual framework: Philosophy, definitions, and procedure, International Journal of Qualitative Methods, 8(4), pp.49-62.
8. Nguyen, H. (2025), Understanding Vietnam art & cultural scene: A perspective from Hanoi Grapevine, International Journal of Architecture, Art and Design (IJAD), Naresuan University.
9. Huyền, Đ. T. T. (2022), Giáo dục, phát triển ý thức thẩm mỹ cho sinh viên khoa Tạo dáng công nghiệp - Trường Đại học Mở Hà Nội dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, số 93 tháng 7-2022, pp.66-76.
10. Lave, J., & Wenger, E. (1991), Situated learning: Legitimate peripheral participation, Cambridge University Press.
11. Mamidipudi, A. (2018), Constructing common knowledge: Design practice for social change in craft livelihoods in India, Design Issues, 34(4), pp.37-50.
12. Manzini, E. (2015), Design, when everybody designs: An introduction to design for social innovation, Cambridge, MA: The MIT Press.
13. Nguyễn, H. A. (2025), Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality) trong giảng dạy học phần Hình họa, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội.
14. Nhã, D. L. T. (2024), Ứng dụng chất liệu văn hóa vào thiết kế sản phẩm: Nghiên cứu trường hợp từ đồ án sinh viên ngành thiết kế công nghiệp, Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
15. Nhã, D. L. T., & Nguyệt, H. P. K. (2024), Tiếp cận giảng dạy thiết kế bền vững cho sinh viên ngành thiết kế công nghiệp theo hướng dự án tích hợp thực hành và kết nối cộng đồng, Kỷ yếu hội thảo khoa học TCICT 2024, pp.480-489, Trường Đại học Tôn Đức Thắng,
16. OECD. (2018), The future of education and skills: Education 2030, OECD Publishing.
17. Peters, S. (2012), Roles of designers in enabling sustainability of livelihoods in disadvantaged communities. In P. Israsena, J. Tangsantikul, & D. Durling (Eds.), Research: Uncertainty Contradiction Value – DRS International Conference 2012, Bangkok, Thailand. Design Research Society.
18. Shreeve, A., Sims, E., & Trowler, P. (2010), ‘A kind of exchange’: Learning from art and design teaching, Studies in Higher Education, 35(2), pp.125-138.
19. Strand, K., Marullo, S., Cutforth, N., Stoecker, R., & Donohue, P. (2003), Community-based research and higher education: Principles and practices. San Francisco, CA: Jossey-Bass.
20. Vietnam Design Association (2025), Call for entries to upcoming exhibition, truy cập ngày 01/4/2026, https://www.vietnamdesign.org.vn/call-for-exhibition.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .



