Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội 2: Chuyên san Khoa học Giáo dục https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal <p>Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội 2: Chuyên san Khoa học Giáo dục</p> <p>Đơn vị quản lý: Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế, Trường ĐHSP Hà Nội 2, số 32 đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.</p> <p>Email: <a href="mailto:tapchikhoahoc@hpu2.edu.vn">sjes@hpu2.edu.vn</a></p> Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội 2: Chuyên san Khoa học Giáo dục vi-VN Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội 2: Chuyên san Khoa học Giáo dục 2815-5629 Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn tiếng Việt lớp 4 theo tiếp cận học thông qua chơi ở các trường tiểu học trên địa bàn Yên Lạc https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/764 <p>Nghiên cứu này tìm hiểu một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 theo tiếp cận học thông qua chơi tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là xã Yên Lạc, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Tề Lỗ, Liên Châu, tỉnh Phú Thọ). Nghiên cứu được tiến hành trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam, nhấn mạnh dạy học lấy người học làm trung tâm và phát triển năng lực. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên. Kết quả cho thấy, dạy học thông qua chơi chưa được triển khai thực hiện trên địa bàn Yên Lạc, các hoạt động quản lí dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 theo tiếp cận học thông qua chơi chưa được thực hiện một cách hệ thống, khoa học. Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp quản lí, gồm phát triển chuyên môn cho giáo viên, phân bổ nguồn lực hợp lí và tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình. Những phát hiện này mang lại ý nghĩa thực tiễn cho nhà quản lí và nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt ở tiểu học thông qua đổi mới hoạt động quản lí.</p> Lê Thị Lan Anh Trần Thị Hồng Yến Trịnh Thị Hồng Huế Tạ Trường Khiêm Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 3 3 Hướng dẫn trẻ 5–6 tuổi sáng tạo sách tranh khoa học ở trường mầm non https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/765 <p>Bài báo nghiên cứu hướng dẫn trẻ 5–6 tuổi sáng tạo sách tranh khoa học tại trường mầm non nhằm phát triển năng lực khoa học, ngôn ngữ, tư duy trực quan và sáng tạo. Sách tranh khoa học là sản phẩm tích hợp giữa hình ảnh và cốt truyện, giúp trẻ diễn đạt kiến thức khoa học thu thập được qua các hoạt động khám phá. Nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của sách tranh trong việc củng cố hiểu biết, phát triển kỹ năng tường thuật, thẩm mỹ, hợp tác và hứng thú học tập. Bài báo trình bày quy trình hướng dẫn trẻ sáng tạo sách tranh theo từng bước, bao gồm: chuẩn bị nguyên liệu, thảo luận, vẽ minh họa, viết mô tả, lắp ráp sách và trình bày sản phẩm. Hoạt động được tổng kết thông qua triển lãm sản phẩm, khuyến khích trẻ chia sẻ và đánh giá lẫn nhau. Các điều kiện thực hiện được nêu rõ để đảm bảo hiệu quả giáo dục. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đổi mới phương pháp giáo dục khoa học mầm non.</p> Vũ Kiều Anh Vũ Thị Hương Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 15 15 Bảo tồn và phát huy văn hóa ẩm thực thời chiến giai đoạn 1954-1975 ở chiến trường miền Nam gắn với phát triển du lịch https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/766 <p>Bài viết tập trung nghiên cứu vấn đề bảo tồn và phát huy văn hóa ẩm thực thời chiến giai đoạn 1954–1975 ở chiến trường miền Nam trong mối liên hệ với phát triển du lịch văn hóa hiện nay. Trên cơ sở tiếp cận liên ngành, tác giả xem văn hóa ẩm thực thời chiến không đơn thuần là hệ thống món ăn, mà là một chỉnh thể thực hành sinh tồn gắn với điều kiện chiến tranh, bao gồm canh tác cầm cự, khai thác tự nhiên tại chỗ, chế biến tối giản – cơ động, kỷ luật chia khẩu phần, kỹ thuật bảo quản và xử lý nước trong hoàn cảnh thiếu thốn và nguy hiểm thường trực. Thông qua việc phân tích hệ thống hồi ký, nhật ký, bút ký kháng chiến và các tư liệu lịch sử liên quan, bài viết làm rõ những giá trị đặc trưng của văn hóa ẩm thực thời chiến trên ba phương diện: cách canh tác, sản xuất và chế biến; cách ăn, uống và cách bảo quản lương thực, thực phẩm. Qua đó, văn hóa ẩm thực thời chiến được nhận diện như một lớp di sản văn hóa đặc thù, phản ánh năng lực thích nghi, tổ chức hậu cần, tinh thần kỷ luật tập thể và đạo lý sẻ chia của con người miền Nam trong chiến tranh. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất hệ giải pháp bảo tồn và phát huy theo hướng tiếp cận nhân văn và diễn giải lịch sử, nhấn mạnh việc chuẩn hóa tư liệu, hệ thống hóa tri thức ẩm thực thời chiến và chuyển các giá trị này thành nội dung giáo dục, trưng bày, trải nghiệm trong du lịch thay vì tái hiện gian khổ một cách cảm tính. Cách tiếp cận này góp phần bảo đảm tính xác thực của di sản, đồng thời tạo ra sản phẩm du lịch văn hóa có chiều sâu, qua đó thúc đẩy sự lan tỏa bền vững của giá trị văn hóa ẩm thực thời chiến trong đời sống đương đại.</p> Phạm Thị Bình Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 28 28 Đánh giá chất lượng bài dịch viết Anh – Việt của sinh viên ngành ngôn ngữ Anh – Thực trạng và các giải pháp đề xuất https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/767 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Đánh giá chất lượng bản dịch đóng một vai trò quan trọng trong đào tạo biên dịch viên, vì nó không chỉ đánh giá năng lực ngôn ngữ của người học mà còn xác định các vấn đề thường gặp ảnh hưởng tới sự giao tiếp hiệu quả bằng ngôn ngữ. Nghiên cứu này xem xét bài dịch viết Anh – Việt của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh năm cuối tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, tập trung vào các vấn đề thường gặp và các giải pháp khả thi. Các bài dịch của sinh viên từ các văn bản hoc thuật và các tư liệu xác thực được thu thập và phân tích dựa trên nội dung ý nghĩa, cách diễn đạt, lỗi trong dịch và sự nhất quán. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong khi sinh viên nói chung có kiến thức về từ vựng và nhận thức sâu về ngữ pháp, các em thường gặp khó khăn trong việc xử lý các yếu tố về văn hóa, diễn đạt thành ngữ, và sự thích ứng về văn phong. Vấn đề thường gặp nhất trong bài dịch của sinh viên là cách diễn đạt thiếu tự nhiên và không phù hợp với ngữ cảnh, tiếp đến là vấn đề về mặt nội dung ý nghĩa do dịch không chính xác hoặc hiểu nhầm. Một số nguyên nhân bao gồm dịch sát theo nghĩa đen, sử dụng sai sự kết hợp từ, và không diễn đạt được ý nghĩa ngữ dụng. Ngoài ra, một số sinh viên còn hạn chế trong nhận thức về các thể loại văn bản, dẫn tới sự không phù hợp về ngữ vực và giọng điệu, cùng với sự không nhất quán trong việc sử dụng một số thuật ngữ hay đại từ nhất định được lặp lại nhiều lần trong văn bản ngữ đích. Để giải quyết những vấn đề này, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp có tính khả thi, như là chú trọng nhiều hơn tới sự phân tích đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt, tập trung nhiều hơn vào ngữ cảnh và tăng cường cho sinh viên thực hành dịch văn bản thuộc nhiều thể loại khác nhau…. Bằng cách nêu bật điểm mạnh và điểm yếu trong bài dịch của sinh viên, cùng với các giải pháp đề xuất, nghiên cứu góp phần cải thiện kỹ năng dịch và nâng cao chất lượng bài dịch viết Anh – Việt của các em.</span></p> Đỗ Tiến Đức Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 40 40 Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc phát triển vận động cho trẻ mầm non https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/768 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Phát triển vận động là một trong những nội dung cốt lõi trong giáo dục mầm non, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển thể chất, tinh thần và trí tuệ của trẻ nhỏ. Để đạt hiệu quả tối ưu, sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình là điều kiện tiên quyết nhằm xây dựng môi trường vận động toàn diện cho trẻ. Bài viết phân tích vai trò của mỗi bên trong quá trình giáo dục vận động, đề xuất các hình thức phối hợp hiệu quả, đồng thời dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn từ các nghiên cứu khoa học. Kết quả nghiên cứu làm rõ rằng, khi nhà trường và gia đình cùng đồng hành, trẻ em không chỉ phát triển kỹ năng vận động mà còn hình thành thói quen lành mạnh, nâng cao sức khỏe và tinh thần.</span></p> Trần Minh Đức Lê Thị Hồng Trần Thị Yến Lê Thị Hát Nguyễn Thị Minh Luyến Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 65 65 Quản lý tích hợp trò chơi dân gian vào các hoạt động giáo dục cho trẻ 5–6 tuổi tại các trường mầm non xã Phù Đổng, thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/769 <p>Trò chơi dân gian là di sản văn hóa đồng thời là phương tiện giáo dục ưu việt giúp phát triển tính tích cực, sự chủ động và kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi. Tuy nhiên, thực tiễn tại các trường mầm non xã Phù Đổng, Hà Nội cho thấy việc tích hợp trò chơi dân gian vào chương trình giáo dục còn mang tính hình thức, tự phát và thiếu một quy trình quản lý khoa học. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý sư phạm hiệu quả để khắc phục hạn chế trên. Sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 32 giáo viên, phỏng vấn sâu 03 cán bộ quản lý và thực nghiệm sư phạm trên 34 trẻ (chia thành nhóm đối chứng và thực nghiệm) trong thời gian 06 tuần.</p> <p>Kết quả khảo sát ban đầu cho thấy mâu thuẫn giữa nhận thức và hành động: dù 100% giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của trò chơi dân gian, nhưng công tác lập kế hoạch và chỉ đạo chuyên môn từ cán bộ quản lý còn mờ nhạt. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu đề xuất quy trình quản lý gồm 03 biện pháp đồng bộ: (1) Quản lý kế hoạch và xây dựng ngân hàng trò chơi; (2) Quản lý tổ chức và chỉ đạo theo hướng gợi mở; (3) Quản lý đánh giá và cải tiến thường xuyên. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0.01) sau tác động: điểm trung bình tính tích cực của nhóm thực nghiệm tăng mạnh từ 2.57 lên 4.37, trẻ thể hiện sự vượt trội về hứng thú và khả năng hợp tác so với nhóm đối chứng. Kết quả này khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng giáo dục qua trò chơi dân gian.</p> Nguyễn Thị Thu Hà Trần Thị Kim Yến Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 75 75 Chuyển đổi số trong dạy và học trung học phổ thông ở nước ta, thực trạng và giải pháp https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/770 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Chuyển đổi số đã cung cấp những công cụ số hỗ trợ đổi mới giáo dục, đào tạo theo hướng tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập, tăng khả năng tự học, tự nghiên cứu; tạo cơ hội học tập ở mọi lúc, mọi nơi và học tập suốt đời. Hiện nay, ở nước ta nhiều mô hình giáo dục thông minh, nhiều kho dữ liệu lớn chứa đựng khối lượng tri thức khổng lồ được hình thành; các ứng dụng hỗ trợ học tập đa dạng, phong phú; các cách thức liên hệ, tương tác giữa giáo viên, học sinh, nhà trường, gia đình, các chuyên gia… được kết nối dễ dàng thông qua nền tảng công nghệ IoT, Big Data, AI, SMAC. Trong những năm gần đây, Việt Nam cũng đã chủ động sử dụng công cụ đánh giá và đối sánh chất lượng theo thông lệ quốc tế để đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục. Việt Nam đã tham gia PISA, PASEC và xếp hạng Trung học phổ thông, thông qua đó Chính phủ có thể nhìn nhận thực trạng của hệ thống giáo dục quốc gia và đánh giá tầm quan trọng của chuyển đổi số trong thực hiện đổi mới toàn diện nền giáo dục nước nhà và hội nhập quốc tế. Bài viết trình bày khái quát chung về chuyển đổi số, những thuận lợi và khó khăn về chuyển đổi số trong dạy và học Trung học phổ thông; đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong dạy và học Trung học phổ thông hiện nay.</span></p> Nguyễn Thị Huệ Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 82 82 Định hướng phát triển hoạt động câu lạc bộ thể dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/771 <p>Hoạt động thể dục thể thao đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe, tinh thần và phát triển toàn diện cho sinh viên trong môi trường đại học. Qua việc thực hiện khảo sát thực trạng hoạt động của CLB thể dục trong nhà trường và nhu cầu tập luyện của sinh viên trong trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Từ đó, đề xuất các định hướng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động trong CLB Thể dục và phát triển phong trào thể dục thể thao trong sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.</p> Đỗ Đức Hùng Nguyễn Thị Bích Ngọc Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 92 92 Giá trị giáo dục nghệ thuật tạo hình trong điêu khắc chùa Khmer tại thành phố Hồ Chí Minh https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/772 <p>Chùa Khmer là một loại hình kiến trúc – nghệ thuật tôn giáo tiêu biểu của cộng đồng người Khmer Nam Bộ, trong đó hệ thống điêu khắc giữ vai trò quan trọng trong việc kiến tạo không gian thẩm mỹ, truyền tải giáo lý Phật giáo Nam tông Khmer và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các chùa Khmer được hình thành và tồn tại trong bối cảnh đô thị đa văn hóa, từ đó tạo nên những điều chỉnh linh hoạt về quy mô, chất liệu và phương thức tạo hình so với các trung tâm Khmer truyền thống ở Đồng bằng sông Cửu Long.</p> <p>Bài viết tập trung phân tích giá trị giáo dục di sản nghệ thuật tạo hình của hệ thống điêu khắc chùa Khmer tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua các phương diện: tổ chức không gian, hình khối, bố cục, đường nét, chất liệu và ý nghĩa biểu tượng. Trên cơ sở khảo sát thực địa, kết hợp phân tích mỹ thuật học và tiếp cận giáo dục di sản, nghiên cứu cho thấy điêu khắc chùa Khmer không chỉ là thành tố trang trí kiến trúc mà còn là nguồn học liệu trực quan quan trọng trong giáo dục mỹ thuật. Từ đó, bài viết đề xuất một mô hình giảng dạy theo hướng giáo dục di sản gắn với thực hành sáng tạo, góp phần bảo tồn giá trị truyền thống và định hướng phát triển mỹ thuật ứng dụng trong bối cảnh đô thị hóa và toàn cầu hóa hiện nay.</p> Lê Hồ Huy Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 101 101 Định hướng nghiên cứu về microlearning trong đào tạo giáo viên mầm non https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/773 <p>Micro Learning (học tập vi mô) là xu hướng đào tạo hiện đại, tập trung vào việc truyền tải kiến thức thông qua các đơn vị học ngắn, dễ tiếp cận và phù hợp với nhu cầu cá nhân hóa người học. Bài viết trình bày khái niệm, đặc điểm và ưu điểm nổi bật của Microlearning; đồng thời phân tích sự phù hợp của phương pháp này với đặc thù đào tạo giáo viên mầm non. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số định hướng nghiên cứu lý luận về Microlearning trong lĩnh vực đào tạo giáo viên, nhằm góp phần đổi mới hoạt động đào tạo giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.</p> Cao Thị Lan Hương Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 113 113 Thực trạng sản phẩm quà tặng ứng dụng nghệ thuật sơn mài trên thị trường quà tặng văn hóa hiện nay https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/774 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Trong bối cảnh phát triển của kinh tế sáng tạo và công nghệ số, sản phẩm quà tặng văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải và quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc. Nghệ thuật sơn mài trong vai trò là ngôn ngữ tạo hình đặc thù của mỹ thuật Việt Nam đã được ứng dụng vào thiết kế quà tặng mỹ nghệ. Tuy nhiên giá trị nghệ thuật của sơn mài trong lĩnh vực này vẫn chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng vốn có. Thông qua việc khái quát lịch sử hình thành, phân tích thực trạng các sản phẩm quà tặng sơn mài trên thị trường văn hóa hiện nay, bài viết chỉ ra những vấn đề và hạn chế chủ yếu liên quan đến tư duy thiết kế, tính sáng tạo mỹ thuật và sự kết nối giữa nghệ thuật với thị trường trong bối cảnh công nghệ số, nhằm đề xuất một số định hướng phát huy giá trị nghệ thuật sơn mài trong thiết kế quà tặng văn hóa đương đại.</span></p> Nguyễn Thị Bảo Khanh Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 123 123 Quan điểm của sinh viên khi sử dụng công cụ công nghệ để học tiếng Anh ngoài lớp học https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/775 <p>Bài viết này nghiên cứu cách sinh viên sử dụng các công cụ công nghệ để học tiếng Anh ngoài lớp học, với mục đích tìm hiểu về tần suất sử dụng, thách thức và lợi ích của công nghệ. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng, với dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi&nbsp; dành cho 400 sinh viên trong học kỳ IV năm học 2023–2024. Phân tích thống kê mô tả cho thấy phần lớn sinh viên thường xuyên sử dụng ứng dụng di động, YouTube, từ điển trực tuyến và các nhóm mạng xã hội để học tiếng Anh. Những công cụ này mang lại trải nghiệm học tập linh hoạt, cá nhân hóa, giúp người học tự điều chỉnh tiến độ, tương tác thời gian thực và tiếp cận nội dung xác thực. Tuy nhiên, sinh viên cũng gặp phải những trở ngại như kết nối Internet kém, thiết bị học tập chưa đáp ứng và khó khăn trong việc lựa chọn công cụ hiệu quả giữa vô vàn lựa chọn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cho giáo viên và nhà thiết kế chương trình học hỗ trợ người học tốt hơn thông qua việc nâng cao năng lực số, cải thiện điều kiện truy cập công nghệ và định hướng sử dụng công cụ phù hợp, góp phần xây dựng chiến lược dạy học tiếng Anh tích hợp công nghệ hiệu quả hơn. Nghiên cứu tiếp theo, tác giả sẽ thử nghiệm sinh viên sử dụng các công cụ công nghệ để học tiếng Anh trong lớp học và mở rộng đối tượng nghiên cứu.</p> Nguyễn Thùy Linh Trần Minh Thành Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 133 133 Rèn luyện kỹ năng chủ nhiệm lớp cho sinh viên sư phạm theo mô hình học tập trải nghiệm https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/776 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Bài báo hướng tới việc làm rõ cơ sở lý luận của rèn luyện kỹ năng chủ nhiệm lớp cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận học tập trải nghiệm trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Thông qua phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết hệ thống hóa các khái niệm nền tảng liên quan đến kỹ năng, kỹ năng sư phạm, kỹ năng chủ nhiệm lớp và học tập trải nghiệm, qua đó xác lập cách tiếp cận khái niệm đối với kỹ năng chủ nhiệm lớp của sinh viên sư phạm. Trên cơ sở các học thuyết tâm lý – giáo dục hiện đại, bài báo phân tích những luận cứ lý luận của việc vận dụng học tập trải nghiệm vào rèn luyện kỹ năng chủ nhiệm lớp, nhấn mạnh vai trò của quá trình trải nghiệm, phản tư và vận dụng trong phát triển kỹ năng nghề. Từ khung lý luận đó, bài viết xác định các nhóm nội dung rèn luyện trọng tâm gắn với chức năng và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp, đồng thời đề xuất quy trình rèn luyện kỹ năng chủ nhiệm lớp cho sinh viên sư phạm theo mô hình học tập trải nghiệm. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở tham chiếu lý luận cho việc thiết kế chương trình đào tạo và triển khai các nghiên cứu thực nghiệm về rèn luyện kỹ năng chủ nhiệm lớp trong các cơ sở đào tạo giáo viên.</span></p> Trần Thị Loan Dương Thị Mỹ Hằng Hoàng Thị Thắm Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 143 143 Đặc trưng tư duy nghệ thuật trong kịch bản độc diễn của nhà viết kịch Lê Duy Hạnh https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/777 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Trong lịch sử sân khấu Việt Nam hiện đại, nhà viết kịch Lê Duy Hạnh là người mở ra một hướng thể nghiệm độc đáo: kịch bản dành cho một diễn viên. </span></p> <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Loạt tác phẩm như: “Diễn kịch một mình” (phiên bản cải lương “Nhật thực”), “Độc thoại đêm”, “Hoàng hậu của hai vua” và “Hồn thơ ngọc” không chỉ khẳng định khả năng sáng tạo, mà còn đặt nền móng cho thể loại độc diễn – nơi một nghệ sĩ đảm nhiệm toàn bộ hành trình tâm lý, thân thể và biểu tượng sân khấu. </span></p> <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Bài viết phân tích <a name="_Hlk214786271"></a>cấu trúc, ngôn ngữ, tư tưởng và giá trị thẩm mỹ của dòng kịch bản dành cho một diễn viên; qua đó chỉ ra sự kế thừa và đổi mới trong tư duy nghệ thuật của Lê Duy Hạnh - người góp phần làm phong phú phương thức biểu hiện của sân khấu Việt Nam từ những năm sau giải phóng (1975). </span></p> Nguyễn Thu Phương Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 153 153 Giao điểm giữa mỹ thuật ứng dụng và trí tuệ nhân tạo (AI) trong thiết kế bao bì hiện nay https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/778 <p>Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI), thiết kế bao bì – một lĩnh vực quan trọng của mỹ thuật ứng dụng – đang chứng kiến những biến đổi sâu sắc về tư duy sáng tạo, quy trình thực hành và vai trò của nhà thiết kế. Bài báo tập trung phân tích giao điểm giữa mỹ thuật ứng dụng và trí tuệ nhân tạo (AI) trong thiết kế bao bì, từ cơ sở lý luận đến thực tiễn ứng dụng. Trên nền tảng các quan niệm về mỹ thuật ứng dụng và thiết kế bao bì, nghiên cứu làm rõ cách trí tuệ nhân tạo (AI) tham gia vào quá trình sáng tạo thông qua biên tập thẩm mỹ ý tưởng, phân tích dữ liệu thị giác, mô phỏng cấu trúc và cá nhân hóa thiết kế. Thông qua các minh chứng tiêu biểu trong và ngoài nước, bài viết cho thấy trí tuệ nhân tạo (AI) không thay thế vai trò sáng tạo của con người mà đóng vai trò như công cụ hỗ trợ, mở rộng không gian thử nghiệm tạo hình và tối ưu hóa hiệu quả thẩm mỹ – truyền thông. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra sự chuyển dịch vai trò của nhà thiết kế từ người trực tiếp tạo hình sang người định hướng thẩm mỹ và “biên tập” ý nghĩa văn hóa cho sản phẩm. Từ góc độ mỹ thuật ứng dụng, bài báo khẳng định rằng giá trị thẩm mỹ của thiết kế bao bì trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo (AI) được hình thành từ sự kết hợp giữa tư duy nghệ thuật của con người và năng lực xử lý dữ liệu của công nghệ, đồng thời đặt ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về bản quyền và đạo đức sáng tạo.</p> Trần Huyền Thanh Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 164 164 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề tại các trường mầm non công lập xã Phù Đổng, Hà Nội https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/780 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Kỹ năng hoạt động nhóm là năng lực xã hội cốt lõi cần được hình thành sớm cho trẻ mầm non, và trò chơi đóng vai theo chủ đề được xem là phương tiện tối ưu để thực hiện nhiệm vụ này đối với trẻ 4-5 tuổi. Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại các trường mầm non công lập xã Phù Đổng, thành phố Hà Nội cho thấy tiềm năng của trò chơi đóng vai theo chủ đề chưa được khai thác hiệu quả do công tác quản lý còn buông lỏng, việc tổ chức chơi còn mang tính hình thức. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, tiến hành khảo sát 32 giáo viên, phỏng vấn 05 cán bộ quản lý và thực nghiệm sư phạm trên 34 trẻ 4-5 tuổi (chia đều thành nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, mỗi nhóm 17 trẻ) trong thời gian 06 tuần.</span></p> <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi áp dụng quy trình quản lý đồng bộ gồm 03 biện pháp: (1) Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực giáo viên; (2) Quản lý việc xây dựng môi trường chơi mở; (3) Quản lý công tác lập kế hoạch và kiểm tra đánh giá, kỹ năng hoạt động nhóm của trẻ ở nhóm thực nghiệm đã có sự cải thiện vượt bậc so với nhóm đối chứng. Cụ thể, điểm trung bình kỹ năng hoạt động nhóm của trẻ tăng mạnh từ 1.89 lên 3.40 với mức ý nghĩa thống kê p &lt; 0.05. Trẻ chủ động hơn trong giao tiếp, biết chia sẻ vai chơi và hợp tác giải quyết vấn đề hiệu quả hơn.</span></p> Nguyễn Thị Thanh Thảo Trần Thị Kim Yến Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 182 182 Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5–6 tuổi tại các trường mầm non ở thành phố Hồ Chí Minh https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/781 <p>Hoạt động trải nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non, đặc biệt là nhóm tuổi 5–6 tuổi – giai đoạn chuẩn bị bước vào tiểu học. Bài viết này tập trung khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm tại một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đánh giá mức độ hiệu quả, những thuận lợi, khó khăn và đề xuất hướng cải tiến. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về vai trò của hoạt động trải nghiệm khá tích cực, nhưng việc tổ chức các hoạt động này còn gặp nhiều rào cản về điều kiện cơ sở vật chất, thời gian, và chương trình đào tạo. Từ thực tiễn khảo sát, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non</p> Lê Nữ Thái Thụy Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 192 192 Thực trạng và rào cản trong quản lý tài nguyên học liệu mở tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khu vực Tây Bắc Bộ https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/782 <p>Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích thực trạng và nhận diện các rào cản cốt lõi trong công tác quản lý tài nguyên học liệu mở (OER) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc khu vực Tây Bắc bộ, Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng trên 520 cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và phỏng vấn sâu 12 cán bộ chủ chốt tại 04 trường cao đẳng công lập, nghiên cứu đã phác họa bức tranh toàn cảnh về quá trình chuyển đổi số tại khu vực này. Kết quả chỉ ra một nghịch lý đáng chú ý: mặc dù nhận thức của đội ngũ về vai trò xã hội của OER rất cao (ĐTB=3.99), đặc biệt là khả năng giảm chi phí học tập và bản địa hóa tri thức, song năng lực thực thi lại hạn chế (ĐTB=2.26). Bài viết xác định bốn rào cản mang tính hệ thống đang kìm hãm sự phát triển OER, bao gồm: (1) khoảng trống pháp lý nghiêm trọng về sở hữu trí tuệ và quy trình cấp phép mở; (2) cơ chế tài chính và thi đua tạo ra động lực ngược, ưu tiên phương thức truyền thống; (3) hạ tầng công nghệ thiếu các tính năng chuyên biệt hỗ trợ OER; và (4) sự tồn tại của hệ thống chia sẻ phi chính thức qua mạng xã hội làm phân mảnh nguồn lực. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị về việc hoàn thiện khung chính sách cấp trường, đổi mới cơ chế động lực và chuyển đổi vai trò của thư viện nhằm thúc đẩy hệ sinh thái giáo dục mở bền vững.</p> Đỗ Thị Thanh Thủy Bùi Văn Quân Phan Trung Kiên Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 203 203 Tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học đọc cho học sinh lớp 4,5 thông qua bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/783 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Giáo dục kĩ năng sống là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện đại, góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Ở bậc Tiểu học, môn Tiếng Việt giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành năng lực ngôn ngữ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục các kĩ năng sống. Đặc biệt, hoạt động Đọc trong môn Tiếng Việt không chỉ rèn luyện cho học sinh khả năng đọc hiểu mà còn giúp các em tiếp nhận những giá trị tư tưởng, tình cảm, đạo đức được gửi gắm trong văn bản. Đây chính là môi trường thuận lợi để tích hợp giáo dục kĩ năng sống, góp phần hình thành nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến khả năng tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học Đọc cho học sinh lớp 4, 5 thông qua bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Căn cứ vào sự phù hợp về nội dung, hình thức và phương pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học Đọc, chúng tôi tập trung vào việc đề xuất một số biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học Đọc cho học sinh lớp 4, 5 thông qua bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”.</span></p> Vũ Thị Thương Nguyễn Thị Thanh Nhàn Cao Khánh Linh Trần Thị Hạnh Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 214 214 Lựa chọn bài tập và xây dựng nội dung tập luyện chiến thuật phòng thủ cho Câu lạc bộ bóng rổ HPU2 - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/785 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng nội dung tập luyện chiến thuật phòng thủ phù hợp với đặc điểm sinh viên Câu lạc bộ bóng rổ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Thông qua phỏng vấn chuyên gia, 18 bài tập được đề xuất, trong đó 10 bài đạt trên 80% mức độ phù hợp và được lựa chọn cho thực nghiệm. Chương trình huấn luyện gồm 12 buổi, triển khai cho 42 sinh viên chia thành nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kết quả phân tích cho thấy nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về năng lực phòng thủ, gồm chiếm chỗ, phòng thủ có bóng, phòng thủ không bóng và phản công, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Sig &lt; 0.05). Kết quả khẳng định tính khoa học, hiệu quả và khả thi của hệ thống bài tập, đồng thời cho thấy tiềm năng ứng dụng trong hoạt động huấn luyện ngoại khóa ở bậc đại học.</span></p> Bùi Thị Sáng Phạm Thị Thái Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 232 232 Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam từ 1975 đến nay - những vấn đề lý luận và thực tiễn https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/786 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là trụ cột chiến lược của mỗi quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế sâu rộng. Từ sau năm 1975, Đảng Cộng sản Việt Nam đã liên tục hoàn thiện quan điểm và chủ trương về lĩnh vực này, thể hiện tầm nhìn chiến lược trong phát triển đất nước. Nghiên cứu tập trung làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo qua 50 năm thống nhất đất nước; đồng thời đánh giá thành tựu, chỉ ra thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp trọng tâm nhằm tiếp tục phát huy vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như động lực then chốt, thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.</span></p> Phạm Thị Thuý Vân Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 249 249 Biện pháp áp dụng thực tế ảo trong phát triển nhận thức cho trẻ mầm non https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/787 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) trong giáo dục mầm non (GDMN) là xu hướng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt trong phát triển nhận thức cho trẻ. Với đặc điểm trực quan, sinh động và khả năng mô phỏng môi trường học tập đa chiều, VR giúp trẻ tăng cường quan sát, tư duy logic, ghi nhớ và hứng thú với hoạt động trải nghiệm. Bài viết trình bày một số biện pháp cụ thể nhằm tích hợp VR vào GDMN, từ xây dựng nội dung phù hợp, tích hợp VR vào các hoạt động giáo dục, đào tạo giáo viên sử dụng VR, đến xây dựng cơ sở vật chất hỗ trợ việc ứng dụng VR. Đồng thời, bài viết đề xuất tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng VR, làm cơ sở điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với trẻ. Bài viết mang tính ứng dụng cao, có thể triển khai linh hoạt trong thực tiễn giảng dạy, góp phần hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng phát triển nhận thức toàn diện cho trẻ.</span></p> Nguyễn Thị Yến Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 260 260 Công cụ đánh giá hứng thú học tập của học sinh trong dạy học hóa học sử dụng phim hoạt hình https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/788 <p>Nâng cao hứng thú học tập của học sinh là yêu cầu cấp thiết của chương trình giáo dục phổ thông nói chung và môn Hóa học nói riêng. Do đó, việc tìm ra các biện pháp phù hợp và các công cụ đánh giá hứng thú học tập của học sinh là cần thiết. Bài viết này trình bày nguyên tắc, quy trình thiết kế và các công cụ đánh giá hứng thú học tập của học sinh THPT thông qua hoạt động dạy học hóa học sử dụng phim hoạt hình bao gồm: (1) Phiếu đánh giá dành cho GV; (2) Phiếu hỏi dành cho HS; (3) Câu hỏi kiểm tra. Qua khảo sát ý kiến của chuyên gia và quá trình thực nghiệm dạy học hóa học ở trường phổ thông đã cho thấy sự phù hợp của các công cụ đã đề xuất.</p> Nguyễn Văn Đại Nguyễn Hồng Phúc Nguyễn Thị Liên Nguyễn Thị Hoài Thu Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 270 270 Thiết kế dự án “Ngôi nhà thông minh” trong môn Công nghệ cho học sinh lớp 6 https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/789 <p>Bài báo trình bày thiết kế một dự án học tập “Ngôi nhà thông minh” cho học sinh lớp 6 trong môn Công nghệ theo định hướng giáo dục STEM và dạy học dự án. Dự án được xây dựng nhằm định hướng phát triển năng lực công nghệ, tư duy thiết kế kỹ thuật và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh thông qua các hoạt động thiết kế và chế tạo mô hình kỹ thuật đơn giản. Trên cơ sở các nghiên cứu về dạy học dự án, giáo dục STEM và mô hình 6E, bài báo làm rõ cơ sở lý luận và vận dụng vào việc thiết kế quy trình tổ chức dạy học, xác định yêu cầu sản phẩm, linh kiện và mô hình học tập phù hợp với điều kiện triển khai ở các trường trung học cơ sở. Dự án được tổ chức theo các bước từ xác định vấn đề thực tiễn, đề xuất giải pháp, thiết kế – chế tạo, thử nghiệm đến đánh giá và cải tiến sản phẩm ở mức độ phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 6. Kết quả nghiên cứu là một khung thiết kế dự án học tập có cơ sở lý luận và định hướng sư phạm rõ ràng, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Công nghệ khi tổ chức dạy học theo định hướng STEM trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.</p> Trần Trung Hiếu Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 283 283 Xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học chủ đề “Nitrogen và hợp chất của nitrogen” – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/790 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, nghiên cứu này tập trung xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học chủ đề “Nitrogen và hợp chất của nitrogen” – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh. Bộ học liệu điện tử gồm video bài giảng, video tình huống, thí nghiệm ảo, infographic, flipbook và trò chơi học tập, được sử dụng theo mô hình lớp học đảo ngược. Trên cơ sở lý luận về học liệu điện tử và năng lực tự học, tác giả thiết kế khung năng lực, công cụ đánh giá và quy trình dạy học phù hợp. Thực nghiệm sư phạm với 81 học sinh tại hai trường THPT ở Hà Nội cho thấy năng lực tự học được cải thiện rõ rệt, thể hiện qua sự chủ động, hợp tác, khả năng tự đánh giá và điều chỉnh quá trình học tập. Kết quả khẳng định học liệu điện tử là giải pháp khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Hóa học và có thể nhân rộng ở các chủ đề khác.</span></p> Nguyễn Thị Thanh Huệ Đào Thị Việt Anh Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 294 294 Khai thác và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong đổi mới phương pháp dạy học các môn khoa học tự nhiên https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/791 <p>Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, trí tuệ nhân tạo (AI) được xem là một trong những công nghệ nền tảng, có khả năng tạo ra những thay đổi căn bản trong nhiều lĩnh vực, trong đó có giáo dục. AI không chỉ mở rộng khả năng tương tác giữa người dạy và người học, mà còn góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy. Trong giáo dục việc vận dụng các công cụ AI vào dạy học các môn Khoa học tự nhiên đang dần trở thành một xu thế tất yếu. Bài báo này trình bày cách thức khai thác và sử dụng một số công cụ AI trong dạy học thông qua việc phân tích lý thuyết, thử nghiệm sư phạm và đề xuất quy trình để khai thác tiềm năng của AI trong thiết kế kịch bản hoạt động dạy học. Nghiên cứu này ủng hộ việc ứng dụng AI trong giảng dạy, qua đó thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục và tối ưu hóa trải nghiệm học tập và khẳng định vai trò của công nghệ trong xây dựng nền giáo dục hiện đại, thích ứng với yêu cầu của thời đại số.</p> Nguyễn Thị Thanh Huyền Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 312 312 Định hướng dạy học đọc hiểu văn bản “Muối của rừng” (Nguyễn Huy Thiệp) theo tiếp cận phản hồi dựa trên trải nghiệm https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/792 <p class="tukhoa"><span lang="PT-BR">Lí thuyết phản hồi dựa trên tiếp cận trải nghiệm nhấn mạnh đến vai trò phản hồi trải nghiệm của bạn đọc đối với văn bản. Từ góc độ nhà trường, lí thuyết này đã mở ra một hướng tiếp cận mới đối với dạy học Ngữ văn nói chung, dạy học đọc hiểu văn bản truyện nói riêng. Trên cơ sở phân tích và tổng hợp lí thuyết, phân loại và hệ thống hóa lí thuyết, nghiên cứu đề xuất vận dụng hướng tiếp cận phản hồi dựa trên trải nghiệm trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản truyện “Muối của rừng” (Nguyễn Huy Thiệp) ở trường THPT. Học sinh được trải nghiệm, dấn thân vào nhân vật cũng là để hiểu hơn về nhân vật, hiểu những điều mà tác giả gửi gắm qua văn bản tác phẩm. Đây cũng chính là một cách để hiểu hơn chính mình, để phát triển tâm hồn và cá tính; qua đó phát triển năng lực trí tuệ cảm xúc, phát triển nhân cách học sinh. </span></p> Trần Thị Hạnh Phương Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 324 324 Một số biện pháp nâng cao năng lực giải toán có nội dung hình học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học Trường Đại học Hùng Vương https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/793 <p>Bài báo này tập trung vào việc nâng cao năng lực giải toán có nội dung hình học cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Hùng Vương, xuất phát từ sự cấp thiết trong kinh nghiệm giảng dạy thực tiễn. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp Nghiên cứu thực nghiệm, kết hợp với khảo sát sư phạm để đánh giá hiệu quả của các biện pháp đề xuất. Cụ thể, nghiên cứu đã áp dụng hai biện pháp chính cho 90 sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong năm học 2024-2025: Xây dựng hệ thống bài tập hình học phân cấp và Áp dụng phương pháp dạy học theo dự án (thiết kế sản phẩm giáo dục). Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc kết hợp hai biện pháp này đã giúp sinh viên nâng cao rõ rệt năng lực giải toán chuyên môn đồng thời trang bị cho họ phương pháp giảng dạy sáng tạo và thực tiễn. Bài báo đóng góp một giải pháp toàn diện, đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.</p> Nguyễn Thị Thanh Tâm Hoàng Ngọc Yến Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 334 334 Ứng dụng hoa văn thời Lý vào thiết kế trang phục đương đại https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/794 <p>Hoa văn thời Lý (1010 - 1225) được đánh giá là một trong những thành tựu đỉnh cao của mỹ thuật Việt Nam, mang đậm bản sắc dân tộc trong giai đoạn đầu của nền độc lập tự chủ. Với đặc trưng bố cục chặt chẽ, đường nét mềm mại, giàu tính biểu tượng, các hoa văn rồng, phượng, hoa sen, mây sóng… không chỉ phản ánh tư tưởng Phật giáo thịnh hành mà còn cho thấy tinh thần sáng tạo, tinh tế và tính thẩm mỹ cao của người Việt thời bấy giờ. Trong bối cảnh hội nhập, ngành công nghiệp thời trang Việt Nam đứng trước yêu cầu vừa đổi mới sáng tạo, vừa gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc ứng dụng di sản hoa văn thời Lý vào thiết kế trang phục vẫn còn manh mún, thiếu cơ sở lý luận và quy trình bài bản. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng hoa văn thời Lý vào thiết kế trang phục dạ hội đương đại. Thông qua quá trình khảo sát, phân tích, chọn lọc các hoa văn đặc trưng, vận dụng quy trình tư duy thiết kế (Design Thinking), nhóm nghiên cứu đã xây dựng bộ sưu tập gồm năm mẫu thiết kế mang phong cách hiện đại, ứng dụng công nghệ mới (in 3D, thêu số hoá) kết hợp chất liệu cao cấp và tinh thần truyền thống. Kết quả minh chứng cho khả năng kết nối di sản mỹ thuật với sáng tạo thời trang, góp phần bảo tồn, quảng bá giá trị văn hóa Việt, đồng thời mở ra hướng phát triển bền vững cho ngành thiết kế thời trang trong bối cảnh toàn cầu hóa.</p> Huỳnh Thanh Thơ Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 352 352 Ứng dụng trợ giảng ai vào mô hình lớp học đảo ngược trong đào tạo môn vẽ kỹ thuật cho sinh viên thiết kế đồ họa (Nghiên cứu tại Trường Đại học CMC) https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/795 <p>Bài viết nghiên cứu việc tích hợp trợ giảng AI vào mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) đối với học phần Vẽ kỹ thuật tại Trường Đại học CMC. Nghiên cứu vận dụng các thao tác có tính chất thực nghiệm sư phạm bằng cách đưa AI vào giảng dạy thực tế, hướng tới việc “giải phóng” thời gian học lý thuyết khô khan trên lớp. Điều này giúp sinh viên không còn bị ngợp bởi những quy chuẩn kỹ thuật đồ sộ mà vẫn có đủ thời gian trao đổi với giảng viên trên lớp để hiểu, thực hành chuyên sâu và hoàn thiện bản vẽ. Từ đó cho thấy việc sử dụng AI dựa trên cơ sở dữ liệu giáo trình nội bộ không chỉ giúp sinh viên chủ động nắm vững kiến thức lý thuyết trước khi đến lớp mà còn tối ưu hóa thời gian tương tác trực tiếp, giúp nâng cao kỹ năng thực hành và độ chính xác trong thiết kế đồ họa.</p> Nguyễn Đức Thuận Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 369 369 Ứng dụng generative AI nhằm tối ưu hóa quy trình tư duy hình ảnh và phác thảo cho sinh viên ngành thiết kế đồ họa https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/796 <p>Với sự phát triển bùng nổ của cuộc cách mạng công nghệ, AI đã tạo ra những tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, trong đó việc dạy và học tại các trường đại học cũng không nằm ngoại lệ. Bài báo tập trung nghiên cứu tác động của việc ứng dụng AI cho sinh viên ngành Thiết kế Đồ họa thông qua thực nghiệm tại trường Đại học CMC. Kết quả chỉ ra sau khi kết hợp với AI ở công đoạn tư duy hình ảnh, tìm tòi ý tưởng, vẽ phác thảo, đã giúp giảm bớt đáng kể thời gian và gia tăng khả năng thử nghiệm nhiều phương án so với vẽ tay thuần túy. Vấn đề chuyển đổi vai trò của sinh viên từ người vẽ tay trực tiếp sang người dẫn dắt sự sáng tạo và những thách thức liên quan đến bản sắc cá nhân trong bối cảnh đồng sáng tạo cùng AI cũng được bàn luận trong bài báo.</p> Nguyễn Minh Trung Bản quyền (c) 2026 https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0 2026-04-06 2026-04-06 1 05 380 380